Danh mục menu
Lớp 11 - Hóa học - Nâng cao Giải bài 7, 8, 9 trang 182 SGK Hóa học 11 Nâng cao

Câu 7 trang 182 SGK Hóa học 11 Nâng cao

Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon ở thể khí (điều kiện thường) thì thấy thể tích các khí tạo thành sau phản ứng đúng bằng thể tích khi tham gia phản ứng (ở cùng nhiệt độ và áp suất). Hãy cho biết hiđrocacbon đó có thể nhận những công thức phân tử như thế nào ?

Giải

Hiđrocacbon khí ở điều kiện thường nên 1x41x40y2x+20y2x+2

Xét 1 mol CxHy:CxHy:

CxHy+(x+y4)O2xCO2+y2H2OCxHy+(x+y4)O2xCO2+y2H2O

1 (x+y4)(x+y4) x y2y2

Theo đề bài ta có: 1+x+y4=x+y2y=41+x+y4=x+y2y=4

Công thức phân tử của hiđrocacbon có thể là CH4,C2H4,C3H4,C4H4CH4,C2H4,C3H4,C4H4

Câu 8* trang 182 SGK Hóa học 11 Nâng cao

Hỗn hợp khí A gồm 2 chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của etilen. Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí trên phan ứng hoàn toàn với Br2Br2 trong CCl4CCl4 thì thấy khối lượng bình chứa brom tăng thêm 7,7 gam

a) Hãy xác định công thức phân tử của hai loại anken đó.

b) Xác định thành phần phần trăm về thể tích hỗn hợp A.

c) Viết công thức cấu tạo của anken đồng phân có cùng công thức phân tử với hai anken đã cho

Giải

a) Đặt công thức tổng quart của anken thứ nhất là CnH2nCnH2n (x mol), công thức tổng quát của anken thứ 2 là CmH2mCmH2m (y mol)

Công thức chung của hai anken là C¯nH2¯nC¯¯¯nH2¯¯¯n (a mol)

C¯nH2¯n+Br2C¯nH2¯nBr2C¯¯¯nH2¯¯¯n+Br2C¯¯¯nH2¯¯¯nBr2

Số mol hỗn hợp A là 3,3622,4=0,153,3622,4=0,15 mol

Theo đề bài ta có: 0,15.14n=7,70,15.14n=7,7

n=3<¯n=3,67=113<m=4n=3<¯¯¯n=3,67=113<m=4

Công thức phân tử của hai anken là C3H6C3H6C4H8C4H8

b) Ta có: {x+y=anx+myx+y=n{x+y=0,153x+4yx+y=113{x=0,05y=0,1

Thành phần phần trăm thể tích mỗi anken:

%VC3H6=0,05.100%0,15=33,33%;

%VC4H8=100%33,33=66,67%

c) Công thức cấu tạo của C3H6: CH3CH=CH2 Propen

Công thức cấu tạo của C4H8:

CH3CH2CH=CH2 But-1-en

CH3CH=CHCH3 But-2-en

But-2-en có đồng phân hình học:

Câu 9* trang 182 SGK Hóa học 11 Nâng cao

Nhiệt phân 2,8 lít (đktc) etan ở 1200oC rồi cho một nửa hỗn hợp khí thu được sục qua bình đựng brom (dư) thì thấy khối lượng bình này tăng thêm 1,465 g. Cho nửa hỗn hợp khí còn lại phản ứng với dung dich AgNO3 trong amoniac thì thu được 0,60 g kết tủa màu vàng. Biết rằng phản ứng nhiệt phân tạo ra etilen, axetilen là phản ứng không hoàn toàn, các phản ứng tiếp sau đó đều xảy ra hoàn toàn. Hãy xác định thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp thu được.

Giải

Số mol C2H6 ban đầu 2,822,4=0,125 mol. Đặt số mol C2H6 tham gia phản ứng (1), (2) lần lượt là 2x mol và 2y mol

Hỗn hợp sau phản ứng: C2H4 2x mol, C2H2 2y mol, H2(2x+4y) mol.

C2H6dư [0,125 – (2x+2y)] mol.

C2H4+Br2C2H4Br2;

C2H2+2Br2C2H2Br4

Ta có mC2H4+mC2H2=m bình tăng 28x+26y=1,465()

Từ (3) y=0,6240()

Giải hệ (*) và (**) ta được {x=0,05y=0,0025

Hỗn hợp sau phản ứng:

C2H4 0,1 mol, C2H2 0,005 mol, H2 0,11 mol, C2H6 dư 0,02 mol.

Số mol hỗn hợp sau phản ứng: 0,1 + 0,005 + 0,11 + 0,02 = 0,235 mol

Thành phần phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp sau phản ứng:

%VC2H4=0,1.100%0,235=42,55% %VC2H2=0,005.100%0,235=2,13%

%VH2=(0,1+0,005.2).100%0,235=46,80% %VC2H6=0,02.100%0,235=8,51%

congdong.edu.vn


Giáo trình
Thể loại: Lớp 11
Số bài: 101

Bạn cần hỗ trợ? Nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi -hotline@tnn.vn
hoặc

  Hỗ trợ trực tuyến

Giao hàng toàn quốc

Bảo mật thanh toán

Đổi trả trong 7 ngày

Tư vẫn miễn phí