Câu 4 trang 260 SGK Hóa học 11 Nâng cao
a) Hãy nêu phương pháp chung điều chế axit cacboxylic
b) Hãy nêu phương trình hóa học của phản ứng điều chế chế axit axetic trong công nghiệp đi từ metanol, từ etilen và axetilen. Hiện nay người ta sử dụng phương pháp nào là chính, vì sao ?
Giải
a) Phương pháo chung để điều chế axit caboxylic: Oxi hóa anđehit, ancol bậc một, đồng đẳng benzen, anken,…Ngoài ra để điều chế axit có thêm một nguyên tử cacbon so với ban đầu, người ta dùng dẫn xuất halogen, chuyển hợp chất này thành nitrin rồi thủy phân haowcj hợp chất cơ magie tồi cho tác dụng với CO2 và thủy phân.
b) Điều chế CH3COOH trong công nghiệp:

Phương pháp điều chế CH3COOH chính hiện nay là đi từ CH3OH và CO. Cac shoas chất này được điều chế từ CH4 có sẵn trong khí thiên nhiên và khí dầu mỏ.
Câu 5 trang 260 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Vì sao axit axetic được sản xuất nhiều hơn so với các axit hữu cơ khác ?
Giải
CH3COOH được sản xuất nhiều hơn vì nó có nhiều tác dụng: Làm nguyên liệu để tổng hợp thuốc diệt cỏ 2,4-D, este, xenlulozơ axetat,…
Câu 6 trang 260 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Hãy phân biệt các chất trong các nhóm sau:
a) Etyl axetat, fomalin, axit axetic và etanol.
b) Các dung dịch: axetanđehit, glixerol, axit acrylic và axit axetic.
Giải
a) Dùng quỳ tím nhận biết được CH3COOH vì làm quỳ tím hóa đỏ.
Dùng phản ứng tráng gương nhận biết được fomalin vì tạo kết tủa Ag
.jpg)
Dùng Na nhận biết được C2H5OH vì sủi bọt khí H2. Mẫu còn lại là etyl axetat
2C2H5OH+2Na→2C2H5OHNa+H2↑
b) Dùng quỳ tím nhận được hai nhóm hóa chất sau: Nhóm làm quỳ tím hóa đỏ là CH2=CHCOOH và CH3COOH (nhóm I), nhóm không làm đổi màu quỳ tím là CH3CHO và C3H8O3 (nhóm II)
- Nhóm I: Dùng dung dịch Br2 nhận biết được CH2=CHCOOH vì làm mất màu dung dịch Br2, mẫu còn lại là CH3COOH
.jpg)
- Nhóm II: Dùng phản ứng tráng gương nhận biết được CH3CHO vì tạo ra kết tủa Ag. Mẫu còn lại là C3H8O3
(1).jpg)
congdong.edu.vn